-
Lật tẩy đường dây đầu tư vàng ảo qua ứng dụng Phantom, chiếm đoạt hơn 26,5 tỷ đồng -
Góa chồng hơn 5 năm muốn đi bước nữa, người phụ nữ kiệt sức vì sự kìm kẹp và theo dõi sát sao của mẹ chồng -
Mua đất hơn 8 tỷ, mất 300 triệu tiền cọc vì một tin nhắn -
Chốt giao dịch phá dỡ nhà, đơn hàng qua tin nhắn: Đối tác "quỵt tiền" có đòi được không? -
Ngày đầu phân luồng phục vụ metro số 2, người dân TPHCM lúng túng -
Tình cảnh đau thương của nạn nhân duy nhất sống sót trong vụ thảm án ở Đồng Nai -
Nam thanh niên tử vong sau sự cố vỏ lãi bất ngờ gãy đôi giữa sông -
Tổng Bí thư, Chủ tịch nước kiểm tra tiến độ công trình trọng điểm ở Hà Nội -
Ca sĩ Thanh Bùi hiếm hoi lộ diện, tiết lộ vai trò mới -
Người ngồi vắt vẻo trên xe trộn bê tông, tài xế bị phạt 28 triệu đồng
Đời sống
06/02/2016 14:51Năm Bính Thân, xuất hành ngày nào đẹp nhất?
Theo chuyên gia phong thủy, năm Bính Thân có ba ngày xuất hành đẹp nhất nhưng một số tuổi xung nên tránh xuất hành.
Theo quan niệm của người phương Đông nói chung và người Việt nói riêng, nếu chọn hướng và ngày giờ xuất hành đầu năm tốt sẽ mang lại nhiều may mắn và tài lộc cho gia chủ.
Ngày đẹp nhất để xuất hành trong năm Bính Thân là ngày mùng 1, mùng 2 và mùng 6 Tết
Chuyên gia phong thủy Phạm Cương cho biết, dựa trên kiến thức về lịch pháp, âm dương ngũ hành thì những ngày đẹp nhất nên xuất hành đầu năm mới Bính Thần là mùng 1, mùng 2 và mùng 6 Tết.
Tuy nhiên, mọi người nên lưu ý thêm về những tuổi xung không nên xuất hành ngày đó.
Cụ thể, ngày mùng 1, người có Thiên Can: Giáp, Kỷ, Mậu và người tuổi Dần thì tránh xuất hành.
Ngày mùng 2, người có Thiên Can: Giáp, Ất, Mậu, Kỷ và người tuổi: Mão, Dậu nên tránh xuất hành.
Ngày mùng 6, người có Thiên Can: Mậu, Kỷ, Nhâm, Quý và người tuổi: Tuất, Mùi nên tránh xuất hành.
Ngoài ra, mỗi ngày trong năm mới lại có hướng xuất hành có tác dụng riêng cho việc tăng tiến tài lộc, mở hàng, hỷ sự.
Sau đây là một vài gợi ý về ngày, giờ hướng xuất hành tốt trong năm Bính Thân 2016 của chuyên gia phong thủy Phạm Cương:
Mùng 1 (Canh Thân): Rất tốt. Nên xuất hành, mở hàng, đi lễ chùa, hội họp, khai bút. Giờ tốt: Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất. Huớng tốt: Cầu duyên đi về Tây Bắc, Cầu tài đi về phương Tây Nam.
Những tuổi kỵ dùng: Giáp, Kỷ, Mậu, Dần.
Mùng 2 (Tân Dậu): Tốt. Có lợi cho xuất hành, mở hàng xuất kho, đi lễ chùa, hội họp. Giờ tốt:Mão, Ngọ, Mùi, Dậu. Huớng tốt: Cầu duyên và cầu tài đều đi về hướng Tây Nam.
Những tuổi kỵ dùng: Giáp, Ất, Mậu, Kỷ, Mão, Dậu.
Mùng 3 (Nhâm Tuất): Rất Xấu. Nên đi lễ chùa, không nên khai trương hoặc làm việc đại sự, nên đi thăm hỏi họ hàng gần, hội họp, vui chơi. Giờ tốt: Thìn, Tỵ, Thân,Hợi. Hướng tốt: Cầu duyên đi về hướng Nam, cầu tài đi về hướng Tây.
Những tuổi kỵ dùng: Bính, Tân, Canh, Thìn, Mùi.
Mùng 4 (Quý Hợi): Xấu. Nên đi thăm hỏi họ hàng gần, lễ chùa, hội họp vui chơi. Giờ tốt: Thìn, Ngọ, Mùi,Tuất, Hợi. Hướng tốt: Cầu duyên đi về Đông Nam, cầu tài đi về chínhTây Bắc.
Những tuổi kỵ dùng: Bính, Đinh, Canh, Tân, Hợi, Tỵ
Mùng 5 (Giáp Tý): Xấu, Hạn chế làm những việc đại sự. Nên làm phúc, đi chơi, lễ chùa. Có thể thăm hỏi họ hàng, làng xóm... Giờ tốt: Mão, Ngọ, Thân, Dậu. Cầu duyên đi về Đông Bắc, cầu tài đi về Đông Nam.
Những tuổi kỵ dùng: Mậu, Quý, Nhâm, Mão, Ngọ.
Mùng 6 (Ất Sửu):Tốt.Nên xuất hành, mở hàng, mở kho, đi lễ chùa, hội họp, thăm hỏi họ hàng. Giờ tốt: Mão,Tỵ, Thân, Tuất, Hợi. Hướng tốt: Cầu duyên đi về hướng Tây Bắc.Cầu tài đi về phương Đông Nam.
Những tuổi kỵ dùng: Mậu, Kỷ, Nhâm, Quý, Tuất, Mùi.
Mùng 7 (Bính Dần): Xấu. Nên đi thăm hỏi họ hàng, lễ chùa, làm từ thiện. Giờ tốt: Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất. Hướng tốt: Cầu duyên đi về phương Tây Nam, cầu tài đi về hướng chính Đông.
Những tuổi kỵ dùng: Canh, Giáp, Ất, Thân.
Mùng 8 (Đinh Mão): Bình thường. Nên đi thăm hỏi họ hàng, hội họp vui chơi, lễ chùa. Giờ tốt: Mão, Ngọ, Mùi, Dậu. Hướng tốt: Cầu duyên đi về chínhNam, cầu tài đi về chính Đông.
Những tuổi kỵ dùng: Canh, Tân, Giáp, Ất, Ty, Dậu.
Mùng 9: (Mậu Thìn) : Bình thường. Nên đi thăm hỏi họ hàng gần, lễ chùa, hội họp vui chơi,…Giờ tốt: Mão, Tỵ, Dậu, Hợi. Hướng tốt: Cầu duyên đi về phương Đông Nam, cầu tài đi về phương chính Bắc.
Những tuổi kỵ dùng: Nhâm, Đinh, Bính, Thìn, Tuất.
Mùng 10 (Kỷ Tỵ): Xấu. Nên đi thăm hỏi họ hàng gần, lễ chùa, hội họp vui chơi,…Giờ tốt: Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi. Hướng tốt: Cầu duyên đi về hướng Đông Bắc, cầu tài đi về hướng chính Nam.
Những tuổi kỵ dùng: Nhâm, Quý, Bính, Đinh, Thân, Hợi.
Theo Tất Định (Dân Việt)
- Giữ chữ tín sau cú tông vỡ đuôi xe Lexus, tài xế quê Thanh Hoá được giảm tiền đền bù và trả góp "vô thời hạn" (10/10/26 22:22)
- Arsenal ngược dòng trong 8 phút, tìm lại mạch thắng (10/10/26 22:08)
- Bóc gỡ đường dây rửa tiền nghìn tỷ xuyên quốc gia: Giả mạo ngân hàng lừa tiền ở Nhật Bản, gom tài sản ảo "xóa dấu vết" tại Việt Nam (10/10/26 21:57)
- Người đẹp Tanzania trở thành Miss Grand International 2026, Emoura Phạm giành ngôi vị Á hậu 4 (10/10/26 21:41)
- MU, AC Milan, Inter Milan sang Việt Nam đá giao hữu (10/10/26 21:31)
- Vượt rào kiểm soát, mô hình AI của Anthropic gửi tin hoang báo án mạng tới cảnh sát Mỹ (10/10/26 20:57)
- Cristiano Ronaldo chính thức bị đình chỉ thi đấu vì tự ý bỏ tuyển (10/10/26 20:50)
- Chuyên gia cảnh báo: Các loại gia vị rất dễ dẫn tới bệnh gan (10/10/26 19:33)
- Nắng trên trời, nước ngập dưới đường ở TPHCM (10/10/26 19:20)
- Kết quả HAGL 3-0 Đà Nẵng: Đội bầu Đức chơi hay đến bất ngờ (10/10/26 19:10)