Căn cứ Nghị quyết số 112/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội thì tỉnh Thanh Hóa có ít nhất 78 xã chưa đạt tiêu chuẩn về diện tích, có thể phải tiếp tục sáp nhập xã trong thời gian tới.
20-1784543718-danh-sach-78-xa-moi-co-the-phai-tiep-tuc-sap-nhap-o-thanh-hoa-do-chua-dat-chuan-dien-tich-tu-nhien
Ảnh minh họa

Sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã năm 2025, tỉnh Thanh Hóa có 166 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 147 xã và 19 phường. Trong đó có 126 xã, 19 phường hình thành sau sắp xếp, sáp nhập, hợp nhất và 21 xã không thực hiện sắp xếp.

Theo khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên của xã như sau:

- Xã miền núi từ 100 km2 trở lên;

- Xã ở hải đảo từ 15 km2 trở lên;

-Xã không thuộc điểm a và điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 từ 30 km2 trở lên.

Theo Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, địa phương đặt mục tiêu gia nhập nhóm các tỉnh, thành dẫn đầu cả nước vào năm 2030.

Thanh Hóa quyết tâm trở thành cực tăng trưởng mới của khu vực Bắc Trung Bộ và Nam đồng bằng sông Hồng, đồng thời kết hợp cùng Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh tạo nên tứ giác phát triển năng động ở phía Bắc.

Xa hơn, sau năm 2030, tỉnh phấn đấu đạt đầy đủ các tiêu chí của đô thị loại I, từng bước hoàn thiện các điều kiện cần thiết để trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.

Sở hữu diện tích rộng lớn hơn 11.100 km² cùng quy mô dân số thuộc nhóm đông nhất cả nước, Thanh Hóa nắm giữ vị trí chiến lược kết nối vùng đồng bằng sông Hồng với Bắc Trung Bộ. Bên cạnh đó, hệ thống hạ tầng giao thông ngày càng hoàn thiện chính là đòn bẩy quan trọng giúp địa phương phát triển thành trung tâm kinh tế lớn của khu vực và quốc gia.  

Sau một năm triển khai mô hình chính quyền địa phương hai cấp, 166 đơn vị hành chính mới tại Thanh Hóa từng bước ổn định tổ chức, nâng cao hiệu quả quản lý và đẩy mạnh chuyển đổi số.

Bên cạnh những kết quả tích cực nhưng còn nhiều khó khăn về nhân lực, hạ tầng và cơ chế cũng đang được tập trung tháo gỡ.

Cùng với đó, 100% đơn vị cấp xã thực hiện giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công theo cơ chế liên thông, không phụ thuộc địa giới hành chính. Hạ tầng số được đầu tư đồng bộ với 296 phòng họp trực tuyến kết nối từ tỉnh đến cơ sở. HĐND và UBND tỉnh cũng hỗ trợ 516 tỷ đồng để các xã, phường nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, phục vụ hoạt động của bộ máy mới.

Danh sách ít nhất 78 xã của tỉnh Thanh Hóa chưa đạt chuẩn về diện tích tự nhiên, có thể phải sáp nhập tiếp trong thời gian tới

TTTên đơn vị hành chính cấp xãQuy định (Km2)Số diện tích thực tế (Km2)
1Xã An Nông3022,79
2Xã Ba Đình3027,22
3Xã Cẩm Tân10066,63
4Xã Cẩm Thủy10064,42
5Xã Cẩm Tú10098,09
6Xã Cẩm Vân10088,71
7Xã Điền Lư10066,54
8Xã Đồng Lương10076,10
9Xã Đông Thành3026,38
10Xã Đồng Tiến3019,96
11Xã Hậu Lộc3024,92
12Xã Hồ Vương3019,28
13Xã Hoằng Lộc3020,57
14Xã Hoằng Phú3015,35
15Xã Hoằng Sơn3021,90
16Xã Hoằng Thanh3023,24
17Xã Hoằng Tiến3023,79
18Xã Hoạt Giang3027,34
19Xã Kiên Thọ10056,52
21Xã Lam Sơn3024,90
22Xã Linh Sơn10096,00
23Xã Luận Thành10073,48
24Xã Lương Sơn10079,91
25Xã Lưu Vệ3026,84
26Xã Mậu Lâm10064,27
27Xã Minh Sơn10081,77
28Xã Mường Chanh10065,48
29Xã Mường Lý10083,99
30Xã Mường Mìn10089,21
31Xã Nga An3028,10
32Xã Nga Sơn3027,14
33Xã Nga Thắng3027,52
34Xã Ngọc Lặc10090,39
35Xã Ngọc Liên10079,99
36Xã Ngọc Trạo10079,62
37Xã Nguyệt Ấn10098,52
38Xã Nhi Sơn10038,67
40Xã Như Xuân10069,87
41Xã Pù Luông10081,71
42Xã Pù Nhi10065,72
43Xã Quan Sơn10098,20
44Xã Quảng Bình3023,51
45Xã Quảng Chính3026,14
46Xã Quảng Ninh3017,10
47Xã Quảng Yên3024,92
48Xã Sơn Điện10094,37
49Xã Tam Thanh10099,24
50Xã Tân Thành10090,38
51Xã Tân Tiến3028,54
53Xã Thạch Lập10083,78
54Xã Thắng Lộc10073,75
55Xã Thiết Ống10094,32
56Xã Thiệu Tiến3023,68
57Xã Thiệu Toán3028,39
58Xã Thiệu Trung3021,82
59Xã Thọ Long3022,13
60Xã Thọ Ngọc3027,22
61Xã Thọ Xuân3027,40
62Xã Thượng Ninh10092,61
63Xã Thường Xuân10083,27
64Xã Tiên Trang3017,75
65Xã Triệu Lộc3029,27
66Xã Trung Sơn10076,81
67Xã Trường Văn3028,32
68Xã Vân Du10088,53
69Xã Vạn Lộc3028,40
70Xã Văn Nho10064,77
71Xã Xuân Du10092,49
72Xã Xuân Hòa3028,34
73Xã Yên Định3029,42
74Xã Yên Khương10097,89
75Xã Yên Ninh3024,67
76Xã Yên Thắng10095,22
77Xã Yên Thọ10080,63
78Xã Yên Trường3026,95
PV (SHTT)